|
|
Phái đoàn đánh giá tiến độ dự án của GTZ đến Việt Nam
|
|
|
Thành phần chính của Đoàn đánh giá gồm các chuyên gia của GTZ phối hợp chặt chẽ với đoàn công tác của KfW (Hợp tác tài chính Đức) cũng như với DED (Cơ quan phát triển Đức).
Nhiệm vụ vhủ yếu của đoàn đánh giá tiến độ dự án (PPR) là t́m hiểu những kinh nghiệm thu được từ quá tŕnh thực hiện chương tŕnh. Các bài học rút ra thông qua Đánh giá tiến độ dự án trước hết phục vụ cho việc điều hành chương tŕnh và đặc biệt được sử dụng trong việc chuẩn bị cho giai đoạn tiếp theo.
Đoàn đánh giá đă tổ chức các phiên làm việc với các chuyên viên của Bộ Xây dựng. Là một phần của nghiên cứu thực tiễn, đoàn đánh giá đă thăm các công ty quản lư nước thải và các cấp chính quyền địa phương ở Cần Thơ, Sóc Trăng, Trà Vinh, Bắc Ninh và Hải Dương cũng như các công ty quản lư chất thải rắn ở Bắc Ninh, Hà Đông và Sơn Tây. Vào ngày 12 và 13 tháng 10 năm 2007, đoàn đă tổ hcức các hội thảo với sự tham dự của các thành phố mới dự kiến sẽ tham gia dự án trong giai đoạn tới, cụ thể là Hưng Yên, Lạng Sơn và Hoà B́nh (nước thải) và Bắc Ninh, Hà Đông, Sơn Tây (chất thải rắn). Kết quả của đoàn đánh giá đă được tŕnh bày và được thảo luận trong Hội thảo ở Hà Nội vào ngày 15 tháng 10 năm 2007. Tải bảo cáo Hội thảo tại đây.
1. Background
Trong những năm gần đây, Việt Nam đă trải qua giai đoạn phát triển kinh tế với tốc độ cao. Công tác bảo vệ môi trường đă không theo kịp với phát triển kinh tế.Trong lĩnh vực nước và vệ sinh mức độ tiếp cận với dịch vụ c̣n khác nhau. Theo Chương tŕnh Giám sát chung của WHO-UNICEF (JMP)về khả năng tiếp cận dịch vụ cấp nưcớ và vệ sinh ở nông thôn năm 2002 là 68% và 26%. Tỷ lệ tiếp cận này tại các đô thị là 93% đối với nước sạch và 84% với vệ sinh. Tuy nhiên, các nghiên cứu khác đă chỉ ra mức độ tiếp cận thấp hơn. 1.
(1. Số liệu từ Báo cáo Mục tiêu Phát triển Thiên niên kỷ Việt Nam, tháng 4/2004 cho biết khả năng tiếp cận nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn là 40% và 11,5%, nước sạch và vệ sinh môi trường đô thị là 76% và 68%).
V́ thế, hỗ trợ của Đức đối với ngành nước thải và chất thải rắn cho Việt Nam đặc biệt quan trọng trong việc thực hiện chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia. Một số dự án đă được thực hiện thanhd công hoặc đang trong quá tŕnh chuẩn bị. Từ năm 2003, Đức hiện đang hỗ trợ Việt Nam trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng thoát nước và chất thải rắn tại một số thành phốc trực thuộc tỉnh. Những dự án này hiện đang hay sẽ được thực hiện trong khuôn khổ Hợp tác Tài chính (FC) thông qua KfW và Hợp tác Kỹ thuật (TC) thông qua GTZ và DED.
Dự án Hỗ trợ Kỹ thuật / Hỗ trợ Tài chính " Quản lư nước thải tại các tỉnh lỵ " hiện được triển khai từ năm 2005 tại sáu đô thị thuộc Bắc Ninh, Hải Dương, Vinh, Cần Thơ, Sóc Trăng và Trà Vinh (sau đây được gọi là các "thành phố cũ"). Tất cả các hoạt động của dự án được điều phối với KfW, tổ chức đồng thời thực hiện các dự án đầu tư nhằm cải thiện và mở rộng hạ tầng thoát nước và chất thải rắn bao gồm cả xây dựng các nhà máy xử lư. Hợp tác trong tương lai được dự tính trong lĩnh vực nước thải tại các thành phố thuộc Hưng Yên, Lạng Sơn và Hoà B́nh cũng như về tăng cường quản lư chất thải rắn tại các thành phốc thuộc Hà Tây và thành phố thuộc Bắc Ninh (sau đây gọi là các "thành phố mới").
Ư tưởng hợp tác này sẽ góp phần vào phát triển đô thị hiện đại.
Trong tháng 7 năm 2005, Bộ Xây dựng với vai tṛ là cơ quan thực hiện hợp phần Hỗ trợ Kỹ thuật đă đề xuất dự thảo chi tiết Hợp phần " Nâng cao năng lực cho Bộ Xây dựng về Quản lư nước thải và Chất thải rắn". Một số những hoạt động nhỏ đă được bắt đầu từ tháng 4 năm 2007. Text RTE
|
 |
|
2. Tóm tắt kết quả
2.1 Thông tin chung
| Tên chương tŕnh |
Quản lư Nước thải tại các tỉnh lỵ Việt Nam |
| Số chương tŕnh (9-số) |
2000.2208.7 |
| Thời gian thực hiện cho giai đoạn hiện tại và tổng thời gian thực hiện chương tŕnh |
02/2005 - 06/2008 / 02/2005 - 01/2013 |
| Tổng chi phí (Đóng góp phía Đức, vốn đối ứng Việt Nam, tổng) |
5,988,000 EUR; 800,000 EUR; 6,78,000 EUR (theo đề xuất của Bộ Phát triển kinh tế Đức " BMZ ", giá trị ước tính phần đóng góp của Việt Nam) |
| Mục tiêu của chương tŕnh trong thời gian hiện tại và toàn bộ thời gian thực hiện chương tŕnh (được soạn thảo để công bố thông tin chung) |
Mục tiêu chung: Các công ty quản lư nước thải ở 6 tỉnh lỵ tham gia dự án vận hành hệ thống thoát nước thải và nước mưa một cách hiêu quả kinh tế theo các tiêu chuẩn quy định.
Mục tiêu của từng hợp phần trong giai đoạn hiện tại được tŕnh bày ở mục 3.2. |
| Cơ quan chủ quản |
Bộ Xây dựng |
| Cơ quan thực hiện |
Bộ Xây dựng
Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Bắc Ninh.
Công ty TNHH Một thành viên Quản lư Công tŕnh Đô thị Hải Dương.
Công ty Cổ phần Quản lư và Phát triển HTĐT Vinh
Công ty TNHH Một thành viên Cấp thoát nước Cần Thơ.
Công ty Công tŕnh Đô thị Sóc Trăng
Công ty Cấp thoát nước Trà Vinh |
| Các cơ quan và các nhà tài trợ khác có liên quan |
Chương tŕnh hợp tác với KfW và DED |
| Đối tượng |
Cộng đồng dân cư trong các khu vực cung cấp dịch vụ tại các thành phố/thị xă tham gia dự án |
| Các chuyên gia độc lập tham gia vào đoàn đánh giá |
Uwe Putzar, Bianca Denfeld, Pham Thi Ngoc Lan |
| Thời gian đánh giá dự án(tháng/năm) |
09-10/2007 |
2.2 Mục tiêu và Các chỉ số
Giai đoạn II của Chương tŕnh Hợp tác Kỹ thuật sẽ bao gồm 3 hợp phần gồm cả quản lư chất thải rắn, đó là lư do đặt lại tên chương tŕnh thành " Chương tŕnh hợp tác Kỹ thuật/Hợp tác Tài chính về Quản lư Nước thải và Chất thải rắn tại các tỉnh lỵ ở Việt Nam ". Mục tiêu chung và các chỉ số đánh giá v́ thế được xác định lại như sau:
Mục tiêu chung của Chương tŕnh cho đến 2013:
Điều kiện vệ sinh bền vững và công tác quản lư chất thải rắn được cải thiện.
The Các chỉ số đánh giá cho mục tiêu chung là:
-
Các Bộ và các cơ quan liên quan vận dụng kinh nghiệm của dự án để xây dựng các quy định và tiêu chuẩn thích hợp cho lĩnh vực vệ sinh và chất thải rắn.
-
Các công ty quản lư nước thải sẽ sử dụng nguồn thu từ giá nước thải bù đắp chi phí (chi phí vận hành và bảo dưỡng và chi phí khấu hao tài sản có thời gian sử dụng ngắn) để đảm bảo vận hành và bảo dưỡng hệ thống thoát nước một cách phù hợp ("các thành phố cũ").
-
Khách hàng trong khu vực dự án nhận thức được quyền lợi và nghĩa vụ của họ liên quan đến dịch vụ thoát nước ("các thành phố cũ").
-
Các đơn vị vận hành hệ thống tiêu thoát nước thải và đơn vị quản lư rác thải cung cấp dịch vụ theo Kế hoạch Phát triển Công ty (CDP) đă được phê duyệt (“Các thành phố mới”).
Các mục tiêu và các chỉ số của các hợp phần được tŕnh bày trong hội thảo ngày 15.10.2007 tại Hà Nội. Cần rà soát lại các chỉ số và rút fọn c̣n 3 -4 chỉ số cho mỗi hợp phần. Giá trị của các chỉ số này sẽ được cụ thể hoá trong năm đầu tiên của giai đoạn II bằng cách ước tính các kết quả có thể đạt được. Với hợp phần 3 (quản lư chất thải rắn) việc lựa chọn cuối cùng các thành phố được hưởng lợi và việc xác nhận các chỉ số sẽ tuỳ thuộc vào kết quả của phần nghiên cứu khả thi do KfW hỗ trợ, nghiên cứu đơ sẽ được triển khai cho ba thành phố thuộc tỉnh từ tháng 10 năm 2007 trở đi.
|
 |
|
Những mục tiêu và chỉ số đánh giá của 3 hợp phần cho giai đoạn II như sau:
Hợp phần 1: “Nâng cao năng lực cho Bộ Xây dựng về Quản lư nước thải và chất thải rắn.”
Mục tiêu: Nâng cao năng lực của Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan trong ngành thoát nước và chất thải rắn.
Các chỉ số:
-
Quản lư thông tin và tri thức dựa trên việc đánh giá các dự án thoát nước và chất thải rắn ODA cũng như kinh nghiệm quốc gia, khu vực và quốc tế áp dụng cho sự phát triển ngành.
-
Bộ Xây dựng sử dụng hệ thống theo dơi giám sát để liên tục điều chỉnh chính sách ngành
-
Phân tích các phương án mô h́nh kinh doanh dịch vụ nước thải và soạn thảo các chiến lược quốc gia (bao gồm sự tham gia của các khối tư nhân và các tổ chức phi chính phủ)
-
Chương tŕnh đào tạo sẽ tăng cường kỹ năng chuyên môn của cán bộ Bộ Xây dựng và các bộ ngành liên quan, Sở Xây dựng, giúp hoàn thành nhiệm vụ của họ
Hợp phần 2: “Quản lư nước thải tại các tỉnh lỵ.”
Mục tiêu:Nâng cao công tác quản lư nước thải tại các tỉnh lỵ tham gia dự án.
Các chỉ số:
-
Nguồn thu từ giá nước thải bù đắp được x % chi phí vận hành và bảo dưỡng
-
Các đơn vị thoát nước thực thi chính sách nhà cung cấp dịch vụ thương mại (theo định hướng khách hàng, có trách nhiệm giải tŕnh và hiệu quả chi phí)
-
Đảm bảo hiệu quả của công tác quản lư nước thải thông qua các kế hoạch vận hành và bảo dưỡng đă được phê duyệt
-
UBND thành phố đảm bảo ngân sách để thực hiện các hoạt động đă được lựa chọn trong kế hoạch phát triển công ty
-
Sở TN&MT giám sát và lập báo cáo về xả thải vào nguồn tiếp nhận theo quy định
-
Nhận thức của cộng đồng về hành vi vệ sinh tăng lên
-
Những người ra quyết định và cán bộ chuyên môn nhận thức rơ và đề xuất thực hiện mô h́nh hệ thống vệ sinh phi tập trung
Hợp phần 3:“Quản lư chất thải rắn tại các tỉnh lỵ”
Mục tiêu:Cải thiện quản lư chất thải rắn và các chất thải công nghiệp không độc hại tại các tỉnh lỵ tham gia dự án.
Các chỉ số:
-
Các công ty cung cấp dịch vụ chất thải rắn theo đuổi chính sách kinh doanh tốt (khách hàng hài ḷng và quản lư chi phí trên tấn chất thải)
-
Quản lư chất thải theo kế hoạch được phê duyệt ( bao gồm việc ước tính khối lượng chất thải từ khâu phân loại, đến tái chế và xử lư sau cùng, điều kiện tài chính, việc tuân thủ các quy định pháp luật)
-
Tăng thêm x% hộ gia đ́nh và y% cơ sở công nghiệp trong địa bàn dự án có thể tiếp cận dịch vụ thu gom, tái chế và chôn lấp rác thải
-
Chính quyền địa phương đảm nhận vai tṛ của ḿnh trong công tác lập kế hoạch chiến lược, tổ chức thanh, kiểm tra và xử lư vi phạm (theo Nghị định 59/2007)
Chương tŕnh do cơ quan đối tác Việt Nam thực hiện trong khuôn khổ Hợp tác phát triển với Đức. GTZ phối hợp với DED thực hiện Dự án Hợp tác Kỹ thuật. Hai bên sẽ hợp tác và điều phối phần triển khai của ḿnh với phần Hợp tác tài chính của KfW với mục tiêu hài hoà kế hoạch thời gian đă thống nhất về đầu tư và quy tŕnh xây dựng và hỗ trợ kỹ thuật cho các công ty cung cấp dịch vụ.
Việc thiết lập và áp dụng hệ thống theo dơi và giám sát ngành sẽ được phối hợp chặt chẽ với các nhà tài trợ trong chương tŕnh tín dụng Xoá đói giảm nghèo.
Việc tiếp tục hợp tác và trao đổi thông tin về các hoạt động với các nhà tài trợ song phương và đa phương cùng tham gia trong lĩnh vực này (như Ngân hàng thế giới, ADB,FINIDA, DANIDA, NORAD, JICA) là cần thiết.
|
 |
|
2.3 Các nhóm đối tượng và các nhóm liên quan
nhóm đối tượng của chương tŕnh là toàn bộ dân cư của các đô thị thuộc tỉnh sống trong vùng được phục vụ bởi các đơn vị dịch vụ. Nhóm liên quan là đội ngũ cán bộ chuyên môn am hiểu trong Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, UBND thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và các cơ quan nhà nước khác cùng các cán bộ quản lư và cán bộ chuyên môn của các công ty cung cấp dịch vụ thoát nước và dịch vụ chất thải rắn.
2.4 Đối tác chính phủ và các cơ quan thực hiện
Đối tác Chính phủ của Chương tŕnh là Bộ Xây dựng, đại diện cho Bộ là Vụ Hạ tầng Kỹ thuật đô thị. Theo Nghị định 88 gần đây Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm thực thi quản lư nhà nước về tiêu tháot nước ở các đô thị và các khu công nghiệp trên toàn quốc.
Các cơ quan thực hiện là:
Để các chủ sở hữu của các đơn vị tiêu thoát nước tham gia một cách thoả đáng các cấp chính quyền địa phương ở các đô thị thuộc tỉnh nên là các đối tác kư kết giao kèo của thoả thuận thực hiện trong giai đoạn II.
2.5 Địa điểm thực hiện chương tŕnh và thời gian thực hiện
Nước thải: Các hoạt động quản lư nước thải sẽ được triển khai tối đa cho 9 đô thị thuộc tỉnh, trong đó 6 tỉnh thuộc giai đoạn I và 3 tỉnh sẽ được xác định tuỳ thuộc vào kết quả Nghiên cứu khả thi do KfW hỗ trợ thực hiện. 6 đô thị " cũ " là: Cần Thơ, Sóc Trăng, Trà Vinh, Vinh, Bắc Ninh và Hải Dương. Các đô thị " mới " sẽ có thể là: Hưng Yên, Lạng Sơn và Hoà B́nh. Các hoạt động ở các đô thị " mới " được đề nghị bắt đầu từ tháng 1 năm 2009.
Chất thải rắn:Sự lựa chọn cuối cùng địa điểm của chương tŕnh sẽ phụ thuộc vào kết quả Nghiên cứu khả thi do KfW hỗ trợ thực hiện. Các nghiên cứu đă bắt đầu từ tháng 10 năm 2007 và được hiểu là cho các đô thị sau đây: Hà Đông và Sơn Tây (tỉnh Hà Tây) và Bắc Ninh (tỉnh Bắc Ninh). Nhà máy xử lư chất thải rắn ở Sơn Tây ( nhà máy SERAPHIN ) sẽ được xem xét trong kế hoạch của tỉnh Hà Tây.
Quyết định những đô thị nào sẽ được lựa chọn hoặc đô thị nào sẽ bị loại th́ muộn nhất được đưa ra 6 tháng sau khi bắt đầu các nghiên cứu khả thi. Các hoạt động của công tác quản lư chất thải rắn sẽ được bắt đầu từ tháng 6 năm 2008.
Thời gian thực hiện đối với toàn bộ khoảng thời gian của chương tŕnh là 8,5 năm (từ tháng 2/2005 đến tháng 6/2013)trong đó Giai đoạn I đă được kéo dài tới 5 tháng, và được phân chia như sau:
| Giai đoạn 1 (hiện tại): |
tháng 2/2005 đến tháng 6/2008 |
(khoảng 3.5 năm) |
| Giai đoạn 2: |
tháng 7/2008 đến tháng 6/2011 |
(khoảng 3.0 năm) |
| Giai đoạn 3 (có thể): |
tháng 7/2011 đến tháng 1/2013 |
(khoảng 1.5 năm) |
Các hoạt động về quản lư nước thải và chất thải rắn sẽ bắt đầu phù hợp với các kết quả của nghiên cứu khả thi do Dự án Hợp tác tài chính tài trợ. Do dự án Hợp tác tài chính ở các thành phố " mới " chỉ có thể bắt đầu được vào 2013 nên tư vấn kiến nghị kéo dài thời gian thực hiện của Dự án Hợp tác Kỹ thuật đến tháng 1/2013.
|
 |
|
|
 |
|
|
 |
|
|